PHƯƠNG PHÁP HỌC HÁN TỰ HIỆU QUẢ

Sau khi đã làm quen với 2 bảng chữ Hiragana và Katakana, bạn sẽ học tiếp đến 1 loại chữ khó nhất trong tiếng Nhật là Kanji. Cần khoảng 2000 chữ Kanji cho việc đọc hiểu sách báo tiếng Nhật. Ở trình độ sơ cấp N5, cần học 100~150 chữ. Bởi vậy để đạt hiệu quả cao nhất ngay từ bước ban đầu, việc lựa chọn cách học Kanji phù hợp với bản thân là vô cùng quan trọng. Bài viết sẽ nêu các cách học hữu ích để các bạn  có thể lựa chọn cho mình cách học phù hợp nhất, từ đó vượt qua nỗi sợ Kanji.

1.Học Kanji thông qua âm Hán Việt

Có lẽ đây là cách học gần gũi nhất đối với người Việt, do trong tiếng Việt cũng sử dụng chữ Hán được du nhập từ Trung Quốc. Sự tương đồng này sẽ là 1 lợi thế của các bạn Việt Nam khi học tiếng Nhật bởi lẽ âm Hán Việt vẫn chiếm khoảng 75% số từ vựng trong tiếng Việt và có nhiều từ vựng trong tiếng Nhật khi đọc âm Hán Việt thì gần giống với tiếng Việt.

Chữ Kanji Âm Hán Việt Ý nghĩa trong tiếng Việt
     
学生 HỌC SINH Học sinh
     
公安 CÔNG AN Công an
     
独立 ĐỘC LẬP Độc lập, 

Các bạn hãy tận dụng lợi thế này để việc học Kanji trở lên dễ dàng hơn nhé.

2.Học Kanji thông qua bộ thủ

Chữ Kanji là chữ tượng hình, tưởng chừng được tạo nên không theo quy luật nào cả. Tuy nhiên, thực ra, mỗi chữ kanji là sự kết hợp của các bộ thủ khác nhau. Bộ thủ là thành phần cơ bản cấu tạo nên chữ Kanji, và bản thân nó cũng đồng thời là chữ Kanji. Mỗi chữ Kanji sẽ được ghép bởi 2 hay nhiều bộ thủ. Có tổng cộng 214 bộ thủ, mỗi bộ đều có ý nghĩa riêng.

Bằng cách ghi nhớ các bộ thủ, bạn sẽ dễ dàng hơn khi học thuộc các mặt chữ tiếng Kanji và ý nghĩa của chúng. 

Với một chữ Kanji, bạn hãy cố gắng phân tích thành các bộ thủ nhỏ, dựa trên nghĩa của các bộ thủ để suy ra nghĩa của chữ Kanji đó. Việc hiểu được ý nghĩa của các chữ Kanji thông qua các bộ thủ sẽ khiến các bạn dễ nhớ chữ kanji đó hơn và sẽ không còn thấy học Kanji là một “cực hình” nữa, thay vào đó chữ Kanji sẽ hiện lên trước mắt các bạn như là một bức tranh sinh động vậy.

Hãy cùng FutureJP Việt Nam thử đi phân tích 1 vài chữ Kanji thông qua bộ thủ nhé. 

Đầu tiên mời các bạn cùng tìm hiểu chữ hán của Sakura – Hoa Anh Đào (Loài hoa đã quá nổi tiếng của Nhật Bản)

PHƯƠNG PHÁP HỌC HÁN TỰ HIỆU QUẢ_FutureJP Vietnam

 

Còn rất nhiều cách lý giải chữ Hán thú vị khác nữa, hi vọng các bạn sẽ có những lý giải của riêng mình để cho việc học chữ Hán trở nên thú vị hơn.

3.Học chữ Kanji thông qua việc học âm ON và âm KUN

Định nghĩa âm On và âm Kun trong tiếng Nhật

Âm On: Viết tắt của On'yomi (音読tức là cách đọc theo âm: âm Hán Nhật.

Âm on để đọc các từ vay mượn của Trung Quốc (phần nhiều là từ ghép những chữ Kanji đứng cạnh nhau, Ví dụ: 音楽、中学、大学、救急車、中国

  • Âm on thì khi tra từ điển bạn sẽ thấy người ta hiển thị cách đọc là dùng bảng chữ Katakana 

Âm Kun: Viết tắt Kun'yomi (訓読tức là cách đọc theo nghĩa: âm thuần Nhật.

Âm kun để đọc những chữ Nhật gốc được viết bằng chữ Hán có ý nghĩa tương đương. Tức là đọc bằng cách nhìn chữ kanji lấy nghĩa và đọc dựa trên cách phát âm của một từ tương đương trong tiếng Nhật. 国(くに)

  • Âm kun khi tra từ điển người ta lại dùng bảng chữ Hiragana.
Chữ Hán Âm On Âm Kun Ý nghĩa
       
人 (Nhân) ジン・ニン ひと Con người
       
国 (Quốc) コク くに Đất nước
       
学 (Học) ガク まな.ぶ Học

 

Âm On được đọc trong từ ghép có 2 chữ Kanji Ý nghĩa
   
人物(じん・ぶつ)Âm Hán Việt: NHÂN VẬT Nhân vật
   
中国(ちゅう・こく)Âm Hán Việt:TRUNG QUỐC Trung Quốc
   
大学(だい・がく)Âm Hán Việt:ĐẠI HỌC Đại học

Trên đây là 1 vài gợi ý cho việc học Kanji trở nên dễ hàng hơn. Các bạn có thể lựa chọn cách học phù hợp nhất với mình nhé.

Trong Kanji có 214 bộ Thủ nhưng đối với bạn mới học chỉ cần nhớ được 80 bộ thủ cơ bản bên dưới là cũng có thể lý giải được kha khá các chữ Hán trong trình độ N4, N5 rồi

  

STT Bộ Tên Hán Việt Ý nghĩa
       
1 Nhất Một, là số đứng đầu các số đếm. Phàm vật gì chỉ có một đều gọi là Nhất cả.
       
2 Cổn Nét sổ, đường thẳng đứng trên thông xuống dưới.
       
3 Chủ Nét chấm, một điểm.
       
4 丿 Phiệt Nét phẩy bên trái của chữ Hán, nét sổ từ phải qua trái.
       
5 Ất Can thứ hai trong mười can (Giáp, Ất, Bính, Đinh…).
       
6 Quyết Nét sổ có móc.
       
7 Đầu Không có nghĩa, thường là phần trên của một số chữ khác.
       
8 Nhân Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 仁.
       
9 Nhân (đi) Người, như hình người đang đi.
       
10 Quynh Đất ở xa ngoài bờ cõi, như vòng tường bao quanh thành lũy.
       
11 Mịch Khăn chùm lên đồ vật, che đậy, kín không nhìn thấy rõ.
       
12 Đao con dao. Còn hình thức khác là刂thường đứng bên phải các bộ khác.
       
13 Bao Bọc, gói, khom lưng ôm một vật.
       
14 Chủy Cái thìa.
       
15 Tiết Đốt tre, một chi tiết nhỏ trong một sự vật hoặc hiện tượng.
       
16 Hán Chỗ sườn núi có mái che người xưa chọn làm chỗ ở.
       
17 Tư, Khư Riêng tư.
       
18 Hựu Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.
       
19 Khẩu Miệng (hình cái miệng). Phân biệt bộ khẩu với bộ vi:
 
bộ khẩu cạnh "trên rộng, dưới hẹp", bộ vi trên dưới bằng nhau
       
20 Vi Vây quanh ( phạm vi, ranh giới bao quanh ).
       
21 Thổ Đất ( Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất ).Cần phân biệt với bộ Sỹ.
 
bộ thổ nét ngang ở dưới dài hơn nét ngang ở trên, còn sỹ thì ngược lại
       
22 Truy, Tuy Dáng đi chậm chạp, theo sau mà đến kịp người đi trước.
       
23 Tịch Đêm tối ( nửa chữ nguyệt - mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ ).
       
24 Đại Lớn ( hình người dang rộng hai tay và chân ).
       
25 Nữ Con gái ( Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo ).
       
26 Tử Con ( Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân ).
       
27 Miên Mái nhà.
       
28 Thốn Tấc, một phần mười của thước.
       
29 Thi Thây người chết, Thi thể.
       
30 Sơn Núi
       
31 Cân Cái khăn ( Hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống ).
       
32 Yêu Nhỏ nhắn ( hình đứa bé mới sinh ).
       
33 广 Nghiễm, Yểm Mái nhà ( Nhân chỗ sườn núi làm nhà, cái chấm ở trên là nóc nhà ).
       
34 Dẫn Bước dài
       
35 Dực ( Dặc ): Cái cọc, cột dây vào mũi tên mà bắn, cọc buộc súc vật.
       
36 Cung Cái cung để bắn tên.
       
37 Xích ( Sách ) Bước ngắn, bước chân trái.
       
38 Tâm Tim. Cách viết khác: 忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).
       
39 Hộ Cửa một cánh. ( Một nửa chữ môn 門 cửa rộng hai cánh ).
       
40 Thủ Tay. Cách viết khác: 扌, 才.
       
41 Phộc Đánh nhẹ, đánh khẽ. Cách viết khác攴.
       
42 Đấu ( Đẩu ) Cái đấu, đơn vị đo lường lương thực. ( Đấu thóc, đấu gạo ).
       
43 Nhật Mặt trời, ban ngày.
       
44 Mộc Cây, gỗ ( hình cây có cành và rễ ).
       
45 Khiếm Khiếm khuyết, khiếm nhã ( Há miệng hả hơi ra ngáp ).
       
46 Thủy Nước ( hình dòng nước chảy ). Cách viết khác: 氵.
       
47 Hỏa Lửa. Cách viết khác: 灬.
       
48 Ngưu Con bò. Cách viết khác: 牜.
       
49 Khuyển Con chó. Cách viết khác: 犭.
       
50 Điền Ruộng ( hình thử ruộng chia bờ xung quanh).
       
51 Nạch Bệnh tật ( Người bện phải nằm trên giường ).
       
52 Kì ( Thị ) Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: 礻.
       
53 Hòa cây lúa.
       
54 Trúc Cây Tre, Hình thức khác: 竺.
       
55 Mịch Sợi tơ nhỏ.
       
56 Lão Già ( người cao tuối râu tóc đã biến đổi ).
       
57 Nhĩ Tai để nghe.
       
58 Thảo Cỏ. Cách viết khác: 丱, 艸.
       
59 Y Áo. Cách viết khác: 衣.  礻.
       
60 Ngôn Nói ( hội thoại ).
       
61 Thỉ Con Heo (Lợn).
       
62 Bối Con Sò ( Ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền - tượng trưng cho của quí ). 礻.
       
63 Tẩu Chạy
       
64 Sước, Xước Chợt đi chợt dừng lại. Cách viết khác: 辵.
       
65 Phụ Núi đất, đống đất, gò đất. Cách viết khác: 阜.
       
66 Môn Cửa
       
67 Ấp Nước nhỏ trong nước lớn, lãnh thổ vua ban cho chư hầu, làng. Cách viết khác: 邑
       
68 Chuy Một cái tên chung để gọi giống chim đuôi ngắn.
       
69 Mưa
       
70 Hiệt Cái đầu.
       
71 mễ gạo
       
72 túc chân, đầy đủ
       
73 lực sức mạnh
       
74 sỹ quan
       
75 ngọc đá quý, ngọc
       
76 mục mắt
       
77 xa xe. Cách viết khác: (车)
       
78 con ngựa. Cách viết khác:( 马)
       
79 thực ăn. Cách viết khác:( 飠-饣)
       
80 trùng sâu bọ

 CHÚC CÁC BẠN HỌC CHỮ HÁN HIỆU QUẢ !